Giá xe Kia K3 1.6 AT

Thứ Tư, 06/07/2016, 17:06 GMT+7

Xe ôtô Kia K3 1.6 AT - sản phẩm đang bán trên mạng xã hội MuaBanNhanh

Xe ôtô Kia K3 1.6 AT - sản phẩm đang bán trên mạng xã hội MuaBanNhanh

Giới thiệu Kia K3 1.6 AT

Bằng sự nổi trội về thiết kế và nhiều tính năng phong phú, Kia K3 sẽ mang đến cho bạn những điều mà từ trước đến nay chỉ có trong trí tưởng tượng.

Mạnh mẽ, hiện đại khác biệt để thu hút mọi ánh nhìn. Động cơ mạnh mẽ ổn định và êm ái khả năng cân bằng  và kiểm soát còn được tối ưu bởi các hệ thống hiện đại. Kết hợp giữa các tính năng chủ động và bị động, Kia K3 mang đến sự an toàn tuyệt đối. Kia K3 còn được trang bị các công nghệ thông minh tiên tiến

Kết hợp với những tính năng chủ động và bị động K3 mang đến sự an toàn tuyệt đối. Với chế độ bảo hành và hậu mãi chu đáo của Thaco - Kia bạn hoàn toàn yên tâm về chất lượng cũng như dịch vụ với chế độ bảo hành "3 NĂM KHÔNG GIỚI HẠN KM".

  1. Ngoại thất cuốn hút

Sở hữu vẻ ngoài đậm chất thể thao, năng động và hiện đại theo phong cách châu Âu với các đường dập nổi tinh tế chạy dọc thân xe và cụm đèn LED DRL tích hợp gương cầu mang lại hiệu suất ánh sáng tối ưu. Bên cạnh đó, Kia K3 còn cuốn hút người đối diện ngay từ cái nhìn đầu tiên bởi hệ thống đèn chào thông minh bật sáng khi xe mở cửa.

  1. Nội thất tiện nghi

KIA K3 có không gian nội thất rộng rãi, tiện nghi. Trong đó, buồng lái được trang bị đầy đủ các tính năng hiện đại như ghế chỉnh điện 10 hướng nhờ 2 vị trí ghế (phiên bản 2.0), hệ thống 6 loa cao cấp cho chất lượng âm thanh hoàn hảo. Với K3, khách hàng sẽ có cảm giác thoải mái như đang ở nhà nhờ màn hình công nghệ cảm ứng 8 inch, điều hòa tự động 2 vùng độc lập cùng hệ thống lọc khí bằng ion,… Đặc biệt, hệ thống vô lăng 3 chế độ lái tùy chọn: Thoải mái, Thể thao và Thông thường, hệ thống điều khiển hành trình (cruise control) thì trải nghiệm K3 giúp người lái còn nhận được nhiều điều thú vị đến bất ngờ. 

Không chỉ có ưu điểm mức độ tiện nghi dẫn đầu phân khúc, ôtô Kia K3 còn có hệ thống an toàn được trang bị đầy đủ các chức năng an toàn như hệ thống camera lùi, hệ thống an toàn chống bó cứng phanh ABS, hệ thống camera lùi, cân bằng điện tử ESP, hệ thống ổn định thân xe VSM, hỗ trợ khởi động ngang dốc HAC, 2 túi khí phía trước, nhắc bảo dưỡng, hệ thống túi khí, dây đai, tựa đầu thông minh, hệ thống hỗ trợ đỗ xe, hệ cảm biến giúp kiểm soát hành trình khi có chướng ngại vật…

  1. Vận hành mạnh mẽ

K3 sử dụng động cơ Nu 2.0L MPI và Gamma 1.6L MPI kèm với hộp số sàn 6 cấp và hộp số tự động 6 cấp cho công suất 128 mã lực và 159 mã lực. Ngoài ra, sản phẩm được trang bị hệ thống van biến thiên thông minh kép (Dual CVVT) giúp tăng khả năng đốt cháy hỗn hợp khí, nhiên liệu, dẫn đến tăng công suất động cơ, tiết kiệm nhiên liệu. Nhờ vậy, K3 có thể đạt tốc độ tối đa là 205 km/h nhưng mức tiêu hao nhiên liệu chỉ 6,6 lít/100km.

Ngoài những ưu thế vượt trội trên, K3 còn được giới chuyên môn đánh giá cao về cách âm tốt, mức độ rung động và tiếng ồn thấp nhất. KIA K3 hiện có 4 phiên bản: 3 phiên bản sedan và 1 phiên bản hatchback với nhiều gam màu trẻ trung, bắt mắt để khách hàng lựa chọn.

Giá xe Kia K3 1.6 GAT tại thị trường Việt

K3 1.6 GAT đã được đưa về đúng phân khúc của mình, cạnh tranh trực tiếp với Honda Civic, Toyota Atlis, Ford Focus, Hyundai Elantra... Nếu bạn đang tìm kiếm một mẫu xe có thiết kế hiện đại cùng các trang thiết bị tiện nghi thì K3 là một cái tên nặng ký nhất mà bạn cần phải để mắt đến. Hiện tại K3 1.6 GAT tại Việt Nam được bán với giá 748.820.000 VNĐ (cập nhật tháng 7/2016).

Giá các phiên bản xe Kia K3 trên mạng xã hội MuaBanNhanh

Giá các phiên bản xe Kia K3 trên mạng xã hội MuaBanNhanh

Với mức giá khá mềm so với các đối thủ, K3 còn ghi điểm với người tiêu dùng nhờ các trang bị tiện nghi cao cấp cùng khả năng vận hành ổn định và thể thao.Để khẳng định chất lượng cho mẫu xe chiến lược của mình, Kia đã áp dụng chính sách bảo hành cho K3 lên đến 3 năm không giới hạn KM. Điều này sẽ giúp người tiêu dùng yên tâm hơn khi đưa ra quyết định mua những mẫu xe thương hiệu Hàn Quốc lắp rắp trong nước. Thêm vào đó là hệ thống các showroom, bảo hành sửa chữa được phân bố rộng khắp cả nước giúp người tiêu dùng dễ dàng và thuận tiện hơn khi tiếp cận với mẫu xe này.

>> Xem thêm: Giá xe Kia K3

Chi phí sử dụng ôtô hàng tháng cần biết

Chi phí sử dụng ô tô hàng tháng luôn là thắc mắc lớn của mọi người khi tính đến chuyện mua xe. Những thắc mắc này vây quanh những câu hỏi lớn như: thu nhập bao nhiêu thì có thể mua xe, chi phí "nuôi xe" hàng tháng, các chi phí trong quá trình sử dụng xe...

Mức giá nhiên liệu tạm tính trong bài là 24.000 VNĐ/1L cùng các chi phí bảo dưỡng xe định kỳ (tuân thủ đầy đủ theo khuyến cáo của nhà sản xuất), thay má phanh (3 lần), lốp (2 lần). Chi phí tạm tính không bao gồm bảo hiểm, phí bảo trì đường bộ, đăng kiểm, hay thay thế phụ tùng hỏng hóc bất thường. Các khoản chí phí gởi xe, tiền phạt CSGT...

Tìm mua xe Kia K3 hiệu quả trên Mạng xã hội MuaBanNhanh

Tìm mua xe Kia K3 hiệu quả trên Mạng xã hội MuaBanNhanh

  1. Xe phổ thông cỡ nhỏ

Chi phí mua xe: từ 300 – 500 triệu VND (chưa kể lệ phí trước bạ, biển số, phí đăng kiểm và các loại bảo hiểm, phí bảo trì đường bộ…)

Những gương mặt tiêu biểu: Kia Morning, Hyundai i10, Hyundai i20, Toyota Vios, Ford Fiesta, Chevrolet Spark, Chevrolet Aveo,…

Chi phí sử dụng trong 100.000km đầu: khoảng 190 triệu VND

  • Chạy ~1.000km/tháng (~30km/ngày): chi phí ~1,7 triệu VND/tháng
  • Chạy ~1.500km/tháng (~50km/ngày): chi phí ~2,8 triệu VND/tháng

(Sự chênh lệch tùy theo phiên bản động cơ, điều kiện sử dụng và phong cách lái xe của người điều khiển)

Đây là những dòng xe giá rẻ, được coi là phương tiện đi lại thông thường, với trang bị tiện nghi và an toàn ở mức đơn giản, chi phí bảo dưỡng sửa chữa và nhiên liệu tương đối thấp. Trên thị trường xe đã qua sử dụng, đây cũng là nhóm xe được mua đi bán lại nhiều.

Tiêu thụ nhiên liệu trung bình của nhóm xe này dao động trong khoảng từ 5,5 – 6,5 lít/100km (địa hình hỗn hợp). Mỗi lần bảo dưỡng định kỳ cấp 1 chỉ mất dưới 1 triệu VND, trong khi mỗi lần bảo dưỡng tổng thể cấp 2 cũng chỉ khoảng từ 3 – 4,5 triệu VND tùy từng xe. Chi phí thay thế phụ tùng hỏng hóc cũng tương đối thấp. Chẳng hạn như thay toàn bộ lốp của chiếc xe Daewoo Matiz chỉ tốn khoảng 3,6 – 4,4 triệu VND, và thay toàn bộ má phanh loại khá tốt (cả trước và sau) của chiếc Kia Morning cũng chỉ khoảng 1,5 – 1,6 triệu VND.

>> Xem thêm: Phụ tùng xe Kia

  1. Xe phổ thông cỡ vừa

Chi phí mua xe: từ 600 – 800 triệu VND (chưa kể lệ phí trước bạ, biển số và các loại bảo hiểm, phí bảo trì đường bộ,…)

Những gương mặt tiêu biểu: Toyota Corolla Altis, Honda Civic, Ford Focus sedan và hatchback, Mazda 3 sedan và hatchback,…

Chi phí sử dụng trong 100.000km đầu: khoảng 245 triệu VND

  • Chạy ~1.000km/tháng (~30km/ngày): chi phí ~2,3 triệu VND/tháng
  • Chạy ~1.500km/tháng (~50km/ngày): chi phí ~3,7 triệu VND/tháng

(Sự chênh lệch tùy theo phiên bản động cơ, điều kiện sử dụng và phong cách lái xe của người điều khiển)

Đây là nhóm các xe được đánh giá là đạt được sự hài hòa của cả hai yếu tố là tính thiết thực và kinh tế trong quá trình sử dụng, đáp ứng nhu cầu của số đông. Không gian đủ rộng với những tiện nghi cơ bản cho một gia đình nhỏ, hoặc những công chức bình thường, và điều quan trọng là khoang hành lý đủ lớn chứ không gò bó như nhiều dòng xe compact. Chính vì vậy, đây là phân khúc xe với những cái tên luôn đứng đầu trong danh sách xe bán chạy nhất trên toàn cầu nhiều năm qua.

Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa và nhiên liệu chẳng có gì đáng lo ngại, chỉ cao hơn một chút các dòng xe phổ thông cỡ nhỏ. Chẳng hạn như một lần thay dầu khoảng 500.000 VND, thay má phanh cả trước và sau khoảng 2,8 triệu VND, thay lốp khoảng 10 triệu VND.

  1. Xe hạng trung cao cấp

Chi phí mua xe: từ 900 – 1,4 tỷ VND (chưa kể lệ phí trước bạ, biển số và các loại bảo hiểm, phí bảo trì đường bộ,…)

Những gương mặt tiêu biểu: Toyota Camry, Ford Mondeo, Honda Accord, Nissan Teana, Hyundai Sonata, Kia Optima,…

Chi phí sử dụng trong 100.000km đầu: khoảng 380 triệu VND

  • Chạy ~1.000km/tháng (~30km/ngày): chi phí ~3,5 triệu VND/tháng
  • Chạy ~1.500km/tháng (~50km/ngày): chi phí ~5,8 triệu VND/tháng

(Sự chênh lệch có thể rất lớn tùy theo phiên bản động cơ, điều kiện sử dụng và phong cách lái xe của người điều khiển)

So với nhóm xe phổ thông cỡ vừa, nhóm xe này gần như là sự mở rộng ở tất cả các khía cạnh, từ kích thước, trọng lượng, đến sức mạnh động cơ, trang bị tiện nghi và an toàn, và mức tiêu thụ nhiên liệu, đồng thời chi phí bảo dưỡng sửa chữa cũng đắt hơn nhóm trước.

Cùng xếp trong nhóm chi phí này còn có những mẫu SUV cỡ trung, hoặc ở mức cao hơn một chút còn có thể có những cái tên trong phân khúc xe sang cỡ nhỏ như Mercedes-Benz C-class bản tiêu chuẩn, BMW 3-series bản tiêu chuẩn, hay Audi A4 bản tiêu chuẩn,…

>> Xem thêm: Giá xe Kia

  1. Xe sang cỡ trung

Chi phí mua xe: từ 1,9 – 2,7 tỷ VND (chưa kể lệ phí trước bạ, biển số và các loại bảo hiểm, phí bảo trì đường bộ,…)

Những gương mặt tiêu biểu: Mercedes-Benz E-class, BMW 5-series, Audi A6, Lexus GS,…

Chi phí sử dụng trong 100.000km đầu: khoảng 490 triệu VND

  • Chạy ~1.000km/tháng (~30km/ngày): chi phí ~5,5 triệu VND/tháng
  • Chạy ~1.500km/tháng (~50km/ngày): chi phí ~8,0 triệu VND/tháng

(Sự chênh lệch có thể rất lớn tùy theo phiên bản động cơ, điều kiện sử dụng và phong cách lái xe của người điều khiển)

Khi đã lựa chọn những chiếc xe trong nhóm chi phí này, người sử dụng ôtô đã không chỉ coi chiếc xe là phương tiện đi lại thông thường, mà còn đề cao tính tiện nghi, sang trọng và là chiếc xe mang thương hiệu thể hiện đẳng cấp. Hạng xe này thậm chí còn “được” phân biệt tại nhiều điểm trông giữ xe.

  1. Chi phí sử dụng ô tô hàng tháng xe sang cỡ lớn

Chi phí mua xe: từ 4,0 – 7,0 tỷ VND (chưa kể lệ phí trước bạ, biển số và các loại bảo hiểm, phí bảo trì đường bộ,…)

Những gương mặt tiêu biểu: Mercedes-Benz S-class, BMW 7-series, Audi A8, Lexus LS, Porsche Panamera,…

Chi phí sử dụng trong 100.000km đầu: khoảng 580 triệu VND

  • Chạy ~1.000km/tháng (~30km/ngày): chi phí ~6,5 triệu VND/tháng
  • Chạy ~1.500km/tháng (~50km/ngày): chi phí ~8,9 triệu VND/tháng

(Sự chênh lệch có thể rất lớn tùy theo phiên bản động cơ, điều kiện sử dụng và phong cách lái xe của người điều khiển)

Khi đã bước chân vào nhóm xe này, chủ nhân của những chiếc xế hộp không chỉ là những người cực kỳ rủng rỉnh về mặt tiền bạc, mà còn coi trọng đẳng cấp, sự an toàn và sang trọng ở mức hàng đầu.

Các chuyên gia trong lĩnh vực này còn cho biết các phiên bản khác nhau trong cùng một dòng xe (chẳng hạn như giữa S600 và S350, hay giữa 730Li và 760Li) cũng có thể khác nhau rất lớn về chi phí sử dụng, bảo dưỡng và sửa chữa. Đơn cử như riêng bộ má phanh của 730Li khoảng 12 triệu VND, nhưng của 760Li có thể lên đến gần 20 triệu VND. Mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình cũng có thể lệch nhau tới gần chục lít/100km giữa các phiên bản động cơ khác nhau, tùy thuộc vào điều kiện đường sá và cách xử lý của người lái.

  1. Chi phí sử dụng ô tô hàng tháng xe địa hình đa dụng cao cấp

Chi phí mua xe: từ 3,0 – 7,0 tỷ VND (chưa kể lệ phí trước bạ, biển số và các loại bảo hiểm, phí bảo trì đường bộ,…)

Những gương mặt tiêu biểu: BMW X5, X6, Audi Q7, Mercedes-Benz GL-class, ML-class, Porsche Cayenne,…

Chi phí sử dụng trong 100.000km đầu: khoảng trên 500 triệu VND

  • Chạy ~1.000km/tháng (~30km/ngày): chi phí ~5,0 triệu VND/tháng
  • Chạy ~1.500km/tháng (~50km/ngày): chi phí ~8,2 triệu VND/tháng

(Sự chênh lệch có thể rất lớn tùy theo phiên bản động cơ, điều kiện sử dụng và phong cách lái xe của người điều khiển)

Điều kiện sử dụng khiến sự chênh lệch về chi phí giữa các xe trong nhóm này là rất lớn. Chẳng hạn như một chiếc BMW X5 trang bị động cơ 4.8L có thể chỉ tiêu tốn khoảng 14 lít/100km đường trường, nhưng sẽ “ngốn” hết khoảng trên 22 lít/100km trong đô thị.

Do thường xuyên phải hoạt động trên địa hình khắc nghiệt, một số chi tiết của nhóm xe này cũng phải thay thường xuyên hơn các dòng xe sedan. Giá phụ tùng của nhóm xe này cũng khiến nhiều người phải giật mình. Đơn cử như một chiếc lốp cỡ 275/55 R19 của Mercedes GL cũng có giá tới hơn 8,5 triệu VND/chiếc, đồng nghĩa với việc mỗi lần thay lốp đã tiêu tốn hơn 34 triệu VND, ắc quy của BMW X5 cũng có giá từ 13 – 18 triệu VND, một bộ giảm xóc khí nén phía trước của BMW X5 có giá khoảng hơn 20 triệu VND.

Chính vì chi phí sửa chữa và thay thế phụ tùng cao, các dòng xe sang đã qua sử dụng thường có tỷ lệ mất giá cao hơn rất nhiều so với các dòng xe phổ thông. Thường thì trong vòng 5 năm đầu mua xe, chi phí cố định (bảo dưỡng định kỳ và nhiên liệu) của nhóm xe này có thể chẳng thành vấn đề, nhưng chi phí cho việc thay thế phụ tùng/sửa chữa sau đó mới là điều đáng nói.

Tham khảo giá xe Kia K3 nhanh chóng, được giá ở đâu?

Tìm giá xe Kia K3 tại chuyên trang mua bán ôtô của Mạng xã hội Mua Bán Nhanh -  Muabannhanh.com - Xem ngay: Giá xe ôtô Kia K3

Nguồn: https://giaxeoto.muabannhanh.com/gia-xe-kia-k3-1-6-at-91.html

Tags: Giá xe Kia K3 1.6 AT, Giá Kia K3 1.6 AT, Giá xe K3 1.6 AT, ôtô, xe ôtô, mua bán ôtô, chọn mua ôtô, ôtô cũ, xe ôtô cũ, mua bán ôtô cũ, xe Kia, xe ôtô Kia, xe Kia cũ, xe ôtô Kia cũ, mua xe ôtô Kia cũ, gia xe oto, gia xe oto cu, giá xe Kia, giá xe ôtô Kia
ChoThueTrangSuc.com / Kiến thức tổng hợp
No avatar
Đăng bởi minhthien
Tham gia 04/03/2015
Cấp độ Administrator
Bài viết 86/86
Tags: Giá xe Kia K3 1.6 AT, Giá Kia K3 1.6 AT, Giá xe K3 1.6 AT, ôtô, xe ôtô, mua bán ôtô, chọn mua ôtô, ôtô cũ, xe ôtô cũ, mua bán ôtô cũ, xe Kia, xe ôtô Kia, xe Kia cũ, xe ôtô Kia cũ, mua xe ôtô Kia cũ, gia xe oto, gia xe oto cu, giá xe Kia, giá xe ôtô Kia
ChoThueTrangSuc.com / Kiến thức tổng hợp